Điều lệ Cộng Đồng và Quy chế làm việc của BCH Cộng đồng họ Bùi Việt Nam

Điều lệ Cộng Đồng và Quy chế làm việc của BCH Cộng đồng họ Bùi Việt Nam

                                                              ĐIỀU LỆ

                                         CỘNG ĐỒNG HỌ BÙI VIỆT NAM

 

                                                                      Chương I

                                                       CÁC ĐIỀU KHOẢN CHUNG

Điều 1: Tên gọi

– Cộng đồng họ Bùi Việt Nam (viết tắt là CĐHB VN) là tổ chức xã hội- văn hóa tự nguyện của những người con họ Bùi, hoạt động trong dòng họ Bùi Việt Nam, tuân thủ Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ Qui định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội và theo luật pháp của nước Cộng hoà XHCN Việt Nam.

– CĐHBVN hoạt động trên phạm vi cả nước, có trụ sở tại Hà Nội; có biểu tượng riêng; có tài sản, tài khoản riêng (bao gồm cả ngoại tệ); có tư cách pháp nhân và con dấu riêng. Có quan hệ với Trung tâm UNESCO nghiên cứu văn hoá dòng họ Việt Nam.

Điều 2: Tôn chỉ, mục đích

CĐHBVN tổ chức vận động, thu hút đông đảo những người trong cùng dòng tộc cả nước và cư trú ở nước ngoài với tinh thần tự nguyện tham gia vào các hoạt động nhằm:

– Kết nối các chi họ, chi phái họ Bùi; tìm về cội nguồn chung của dòng họ để cùng nhau phụng thờ, tri ân công đức, tôn vinh tổ tiên;

– Động viên con cháu trong dòng tộc hướng tới tương lai để phát triển làm rạng danh tổ tông, góp phần tích cực vào công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước.

-Tăng cường tình đoàn kết, tương trợ, hiểu biết và hợp tác với nhau trong hoạt động kinh tế, khoa học kỹ thuật, văn hoá và xã hội; trong hoạt động khuyến học, khuyến tài;… nhằm xây dựng Cộng đồng họ Bùi Việt Nam “Đoàn kết- Tương trợ- Phát triển”;

Điều 3: Chức năng nhiệm vụ

– Tổ chức các hoạt động tìm về cội nguồn, xây dựng phả tộc; tổ chức giỗ tổ, kỷ niệm những ngày lịch sử trọng đại của dòng họ; xây dựng và tôn tạo nơi thờ phụng tổ tiên.

– Sưu tầm, biên soạn để xuất bản các loại ấn phẩm (sách, tập san,…) và trang thông tin điện tử (website) nhằm đưa những thông tin, tài liệu giới thiệu, tôn vinh công lao của các bậc tiền nhân Bùi tộc; biểu dương những thành tựu, kinh nghiệm mới của con cháu họ Bùi trong công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước.

– Trao đổi kinh nghiệm nâng cao trình độ và tay nghề; liên doanh, liên kết kinh tế giữa các thành viên trong dòng tộc để cùng nhau phát triển kinh tế, tạo công ăn việc làm, cải thiện đời sống,… Quan tâm thăm hỏi, giúp đỡ các gia đình gặp hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, hoạn nạn.

 

                                                                                      Chương II

                                            THÀNH VIÊN CỦA CỘNG ĐỒNG HỌ BÙI VIỆT NAM

Điều 4: Thành viên

Tất cả các tổ chức, cá nhân trong nước, người mang Họ Bùi Việt Nam ở ngoài nước tán thành tôn chỉ mục đích của Cộng đồng, tự nguyện tham gia và báo cáo cho Ban Thường trực của BCH/BLL trực tiếp quản lý (toàn quốc; tỉnh, thành phố,…) biết, sẽ được chấp nhận là thành viên của Cộng đồng.

Điều 5: Nhiệm vụ của thành viên

– Chấp hành Điều lệ và thực hiện các nghị quyết của Cộng đồng, tích cực tham gia các hoạt động của Cộng đồng.

– Tuyên truyền rộng rãi tôn chỉ, mục đích và Điều lệ của Cộng đồng trong và ngoài nước để thu hút thành viên mới và mở rộng phạm vi hoạt động của Cộng đồng. Bảo vệ uy tín của Cộng đồng, không được nhân danh Cộng đồng trong các quan hệ đối ngoại khi chưa được tổ chức có thẩm quyền của Cộng đồng ủy nhiệm.

– Tự nguyện đóng góp công sức, tiền hoặc tài sản (nếu khả năng cho phép) để xây dựng Cộng đồng và Quĩ Cộng đồng họ Bùi Việt Nam.

Điều 6: Quyền hạn của thành viên:

– Được ứng cử, đề cử và bầu cử vào các cấp lãnh đạo của Cộng đồng; được thảo luận, góp ý kiến và biểu quyết các vấn đề trong các hội nghị và các công việc của Cộng đồng.

– Được tham dự các hoạt động do Cộng đồng tổ chức như hội họp, tham quan, khảo sát trong, ngoài nước, du lịch tìm về cội nguồn; được thăm hỏi, khi gặp khó khăn đặc biệt hoặc hoạn nạn theo khả năng của tổ chức nơi đó.

– Được rút khỏi danh sách thành viên khi muốn xin ra khỏi Cộng đồng và thông báo với BCH CĐHBVN trực tiếp quản lý biết để xoá tên trong danh sách.

 

                                                                                  Chương III

                        NGUYÊN TẮC TỔ CHỨC VÀ BỘ MÁY HOẠT ĐỘNG CỦA CỘNG ĐỒNG HỌ BÙI VIỆT NAM

Điều 7:   Nguyên tắc tổ chức và hoạt động

CĐHBVN được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc:

1. Hiệp thương, đồng thuận; tự nguyện, tự quản;

2. Dân chủ, bình đẳng, công khai, minh bạch;

3. Tự bảo đảm kinh phí hoạt động;

4. Không vì mục đích lợi nhuận;

5. Tuân thủ Pháp luật và Điều lệ của Cộng đồng.

Ban Chấp hành CĐHBVN được bầu thông qua bầu cử dân chủ và hiệp thương thống nhất. Trường hợp đặc biệt không (hoặc chưa) bầu được thì thành lập Ban Liên lạc lâm thời. BLLLT hoạt động không quá thời hạn một nhiệm kỳ.

Điều 8: Cơ cấu tổ chức của CĐHB VN:

CĐHBVN có hệ thống tổ chức ở tuyến toàn quốc và địa phương (tuyến tỉnh, thành phố; huyện, quận,…). Ở mỗi cấp có Ban Chấp hành/BLL cùng cấp.

CĐHBVN có cơ cấu tổ chức: Đại hội đại biểu toàn quốc, BCH, Ban thường trực, Hội đồng trưởng lão, Văn phòng, Ban Kiểm tra và các Ban chuyên môn giúp việc.

BCH CĐHBVN phối hợp với BCH/BLL CĐHB địa phương (tuyến tỉnh, thành phố,…) xây dựng Điều lệ tổ chức và hoạt động để vừa đảm bảo tính đặc thù của địa phương, vừa đảm bảo tính nhất quán trong toàn Cộng đồng.

Điều 9. Đại hội Đại biểu toàn quốc

Đại hội Đại biểu toàn quốc Cộng đồng (sau đây gọi tắt là Đại hội) là cơ quan lãnh đạo cao nhất của Cộng đồng. Đại hội họp 05 năm 01 lần, số lượng đại biểu do Ban Chấp hành quy định và triệu tập. Nhiệm vụ chính của Đại hội:

1. Thảo luận, thông qua báo cáo tổng kết nhiệm kỳ và phương hướng, chương trình, kế hoạch hoạt động của Cộng đồng nhiệm kỳ tới;

2. Thảo luận, thông qua sửa đổi, bổ sung Điều lệ của Cộng đồng (nếu có);

3. Thảo luận và quyết định một số vấn đề quan trọng của Cộng đồng vượt quá thẩm quyền giải quyết của Ban Chấp hành;

4. Bầu Ban Chấp hành; khi cần có thể bầu Chủ tịch BCH và Chủ tịch Hội đồng Trưởng lão.

Các nghị quyết của Đại hội được thông qua theo nguyên tắc đa số.

Điều 10: Ban Chấp hành (BCH):

BCH là cơ quan đại diện cao nhất giữa 2 nhiệm kỳ của Cộng đồng HBVN do Đại hội đại biểu toàn quốc bầu ra .

– BCH quyết định những chủ trương, biện pháp thi hành nghị quyết của Đại hội;

– Duyệt dự   toán, quyết toán thu, chi và việc sử dụng Quĩ Cộng đồng họ Bùi Việt Nam.

– BCH một năm họp 1 lần, trường hợp cần thiết thì Ban Thường trực quyết định triệu tập họp bất thường.

– Nhiệm kỳ của BCH thống nhất với nhiệm kỳ của Đại hội đại biểu toàn quốc của Cộng đồng là 5 năm.

Điều 11: Cơ cấu và số lượng uỷ viên BCH

BCH bao gồm Ban Thường trực và các uỷ viên khác, trong đó có các ủy viên được cử ra từ các BCH/BLL Cộng đồng họ Bùi các địa phương ( tuyến tỉnh, thành phố; huyện đầu tiên trong tỉnh có tổ chức dòng họ).

Số lượng uỷ viên BCH do Đại hội đại biểu toàn quốc quyết định.

Điều 12: Bộ máy điều hành, tham mưu, giúp việc BCH

Bộ máy điều hành, tham mưu, giúp việc BCH gồm:

      1. Ban Thường trực: là cơ quan thường trực của BCH.

Ban Thường trực do BCH bầu ra; bao gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch BCH, Chánh văn phòng và một số uỷ viên BCH. Số lượng uỷ viên Ban Thường trực không quá 1/3 số uỷ viên BCH .

– Ban Thường trực có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo điều hành, hướng dẫn việc thực hiện các Nghị quyết của BCH.

– Ban Thường trực 3 tháng họp một lần để kiểm điểm tình hình hoạt động Quý trước và đề ra nhiệm vụ Quý sau.

       2. Hội đồng Trưởng lão: là cơ quan tư vấn cấp cao của BCH; Gồm các bậc trưởng lão có uy tín, có tâm huyết với công việc của Cộng đồng. Hội đồng Trưởng lão có chức năng:

– Tư vấn cho Ban Thường trực những vấn đề lớn, nan giải; có tính chiến lược và có tầm ảnh hưởng đến uy tín chung của CĐHBVN.

– Kiểm tra, giám sát các hoạt động của BCH và Cộng đồng.

Đứng đầu Hội đồng Trưởng lão là Chủ tịch và một một số Phó Chủ tịch giúp việc.

       3. Các tổ chức giúp việc:      

– Văn phòng

– Ban Kiểm tra (trực thuộc Ban Thường trực và Hội đồng Trưởng lão)

– Ban Phát triển Cộng đồng (trong nước, ngoài nước, con dâu, con gái)

–   Ban Tổ chức- Nhân sự

– Ban Thông tin, Văn hóa

– Ban Lịch sử, Truyền thống;

– Ban Kinh tế.

Mỗi ban chuyên môn có 1 cấp trưởng, một số cấp phó và một số thành viên tùy theo chức năng nhiệm vụ. Các ban có thể thành lập Tiểu ban hoặc Tổ công tác khi được Thường trực chấp nhận.

Chức năng nhiệm vụ, qui tắc làm việc, mối quan hệ của các ban, văn phòng,…được qui định cụ thể trong Qui chế hoạt động của BCH CĐHBVN.

Căn cứ Điều lệ và Nghị quyết đại hội; chương trình, kế hoạch công tác của BCH, Ban Thường trực, Văn phòng và các Ban chuyên môn chủ động triển khai công việc theo chức năng nhiệm vụ, lĩnh vực thuộc trách nhiệm của mình và phối hợp với nhau để thúc đẩy hoạt động và cùng hoàn thành tốt công tác của Cộng đồng.

 

                                                                                            Chương IV

                                                           QUĨ CỘNG ĐỒNG HỌ BÙI VIỆT NAM

Điều 13: Các khoản thu của Quỹ Cộng đồng họ Bùi Việt Nam

Quỹ Cộng đồng họ Bùi Việt Nam được hình thành từ các khoản thu sau:

– Tiền tự nguyện đóng góp của các cá nhân và tập thể xây dựng Cộng đồng;

– Các khoản thu bằng tiền (kể cả ngoại tệ), bằng hiện vật do các tổ chức kinh tế, xã hội, cá nhân trong và ngoài nước ủng hộ.

– Thu từ các khoản kêu gọi cúng tiến để thực hiện các công việc cụ thể như xây dựng nhà thờ, lăng tẩm, khu văn hoá du lịch dòng tộc, in ấn phẩm,…

Điều 14: Các khoản chi của Quỹ Cộng đồng họ Bùi Việt Nam

Quỹ Cộng đồng họ Bùi Việt Nam được chi cho các khoản sau:

– Chi cho các hoạt động thường xuyên thuộc chức năng, nhiệm vụ của BCH về đối nội, đối ngoại và hành chính văn phòng.

– In ấn, phát hành các loại ấn phẩm, duy trì trang thông tin điện tử của dòng họ.

– Thăm hỏi và giúp đỡ những thành viên khi gặp hoạn nạn, khó khăn đặc biệt.

– Khen thưởng cho các tổ chức và cá nhân của Cộng đồng có thành tích hoạt động xuất sắc. Khen thưởng con cháu Họ Bùi có thành tích học tập, tài năng đặc biệt xuất sắc.

– Chi để tổ chức giỗ tổ, xây dựng nhà thờ, lăng tẩm, khu văn hoá du lịch dòng họ, nghiên cứu, dịch thuật tài liệu, …

– Phụ cấp cho những cán bộ chuyên trách của Cộng đồng (khi có điều kiện).

Điều 15: Quản lý Quỹ Cộng đồng Họ Bùi Việt Nam

Quỹ Cộng đồng họ Bùi Việt Nam do Chủ tịch BCH CĐHBVN chịu trách nhiệm quản lý tập trung, thống nhất. Việc lập dự toán chi, tiêu, sử dụng quĩ, tài sản; chế độ báo cáo tài chính của Quĩ phải tuân thủ đúng nguyên tắc, quy định   của Điều lệ này và quy chế hiện hành của Bộ Tài chính.

 

                                                                                                           Chương V

                                                               KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều16: Khen thưởng:

Các cá nhân và tổ chức thành viên của CĐHBVN có thành tích xuất sắc trong hoạt động của Cộng đồng được xét khen thưởng dưới hình thức biểu dương, vinh danh thông qua tập san, trang thông tin điện tử (Website) và thông báo của BCH CĐHBVN.

Điều 17: Xử lý vi phạm

Các cá nhân và tổ chức thành viên hoạt động trái với Điều lệ và nghị quyết của Cộng đồng sẽ bị xoá tên trong danh sách thành viên.

 

                                                                                                        Chương VI

                                                                         ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 18: Trách nhiệm thực hiện

Các cá nhân và tổ chức thành viên của CĐHBVN có trách nhiệm tuân thủ theo bản Điều lệ này trong mọi hoạt động.

Điều 19: Thời hiệu và sửa đổi

Bản Điều lệ này có 6 chương, 19 điều; đã được Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của CĐHBVN thông qua ngày 28 tháng 4 năm 2013; có hiệu lực kể từ ngày ký. Chỉ Đại hội đại biểu toàn quốc của CĐHBVN mới có quyền sửa đổi Điều lệ này.

 

Hà Nội, ngày 27 tháng 5 năm 2013

T/M BCH CỘNG ĐỒNG HỌ BÙI VIỆT NAM

                                                                                                                                 Chủ tịch (Đã ký)

                                                                                                                                GS. Thiếu tướng Bùi Phan Kỳ

 

                             QUI CHẾ LÀM VIỆC CỦA BAN CHẤP HÀNH

                                            CỘNG ĐỒNG HỌ BÙI VIỆT NAM (NHIỆM KỲ 2013-2018)

 

– Căn cứ Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc Cộng đồng Họ Bùi Việt Nam lần thứ 2, Nhiệm kỳ 2013-2018;

– Căn cứ Điều lệ Cộng đồng Họ Bùi Việt Nam Khoá II;

– Căn cứ vào kết quả thực hiện Quy chế làm việc của Ban Liên lạc Cộng đồng họ Bùi Việt Nam Khoá I và yêu cầu nhiệm vụ xây dựng, phát triển Cộng đồng trong giai đoạn mới,

Để bảo đảm cho hoạt động của Ban Chấp hành Cộng đồng họ Bùi Việt Nam (BCH) được thuận lợi, tập trung và thống nhất, Quy chế làm việc của Ban Chấp hành, Ban Thường trực,… Cộng đồng họ Bùi Việt Nam Khóa II, nhiệm kỳ 2013 – 2018 được xây dựng như sau:

 

                                                                                                   Chương I
                                                                  NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN

Điều 1. Ban Chấp hành Cộng đồng họ Bùi Việt Nam

1. Ban Chấp hành Cộng đồng họ Bùi Việt Nam (viết tắt là BCH ) do Đại hội đại biểu toàn quốc bầu ra. BCH là cơ quan đại diện cao nhất của Cộng đồng họ Bùi Việt Nam (CĐHBVN) giữa hai kỳ Đại hội, họp thường lệ mỗi năm 1 lần.

2. Trong thời gian giữa hai kỳ Đại hội, việc thay đổi, bổ sung uỷ viên trong BCH phải được quá nửa số uỷ viên BCH biểu quyết tán thành. Việc biểu quyết có thể tiến hành bằng nhiều hình thức khác nhau: giơ tay, bỏ phiếu kín, xin ý kiến qua các phương tiện thông tin,… Hình thức cụ thể do Ban Thường trực đề nghị được đa số ủy viên BCH chấp thuận.

3. Số lượng uỷ viên BCH được bổ sung hoặc thay thế trong một nhiệm kỳ không được quá 1/3 số lượng uỷ viên BCH đã được Đại hội ấn định cho nhiệm kỳ đó.

Sau khi có danh sách thay đổi, bổ sung chính thức, phải có văn bản thông báo đến các UV BCH và các BCH/ BLL các tuyến, đồng thời đưa tin lên các phương tiện thông tin của dòng họ .

4. Quyền hạn và nhiệm vụ của BCH:

4.1. Tổ chức thực hiện nghị quyết của Đại hội đại biểu toàn quốc.

4.2. Lãnh đạo toàn bộ công tác của CĐHBVN giữa hai kỳ Đại hội.

4.3. Quyết định Quy chế làm việc của BCH.

4.4. Bầu các chức danh Chủ tịch, Phó Chủ tịch BCH và các Uỷ viên Thường trực. Quyết định số lượng, thành phần, quy chế hoạt động của Hội đồng Trưởng lão, Văn phòng BCH và các ban chuyên môn của BCH.

4.5. Quyết định việc thành lập, giải thể, các tổ chức trực thuộc như ban chuyên môn; các cơ sở kinh tế, dịch vụ, văn hoá; các cơ sở đào tạo…có phạm vi hoạt động trong cả nước hoặc nhiều địa phương trên cơ sở chấp hành Nghị quyết của đại hội Cộng đồng họ Bùi Việt Nam.

Điều 2. Ban Thường trực (gọi tắt là Thường trực)

1. Thường trực là cơ quan thường trực của BCH, có trách nhiệm triển khai các nghị quyết, quyết định của Đại hội và của BCH giữa hai kỳ họp. Thường trực gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Chánh Văn phòng và một số uỷ viên BCH. Số lượng thành viên tham gia Thường trực không được vượt quá 1/3 số uỷ viên BCH CĐHBVN.

Thường trực họp mỗi quí một lần, ngoài ra có thể họp bất thường hoặc mở rộng theo triệu tập của Chủ tịch .

2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Thường trực:

2.1. Thay mặt BCH điều hành công việc của Cộng đồng giữa hai kỳ họp.

2.2. Phê duyệt chức năng, nhiệm vụ, biên chế tổ chức của các Ban chuyên môn, các tổ chức kinh tế, dịch vụ,… trực thuộc BCH. Thông qua quyết định bổ nhiệm hoặc miễn nhiệm các chức vụ chủ chốt của các tổ chức trên và việc gia nhập CĐHBVN của các thành viên là các Cộng đồng họ Bùi địa phương (tỉnh, thành phố, huyện đầu tiên có tổ chức dòng họ trong tỉnh,…).

2.3. Xem xét và giải quyết các vấn đề phát sinh đột xuất (nếu có).

2.4. Tổ chức thực hiện các công việc chuẩn bị cho Đại hội đại biểu toàn quốc CĐHBVN như: thời gian, địa điểm tổ chức đại hội; chương trình, nội dung, tài liệu, công tác hậu cần phục vụ đại hội;…

Điều 3. Hội đồng Trưởng lão

1. Hội đồng Trưởng lão là cơ quan tư vấn cấp cao của BCH CĐHBVN; bao gồm các bậc cao niên có uy tín, tâm huyết với công việc của Cộng đồng. Thành viên của Hội đồng trưởng lão có thể không là thành viên của BCH. Số lượng thành viên của Hội đồng Trưởng lão do Chủ tịch BCH đề xuất, quyết định sau khi được đa số uỷ viên Thường trực biểu quyết đồng ý.

Đứng đầu Hội đồng Trưởng lão là Chủ tịch HĐTL và một số phó Chủ tịch HĐTL để giúp việc điều hành.

2. Hội đồng Trưởng lão có chức năng: tư vấn cho Ban Thường trực các vấn đề lớn, nan giải, mang tính chiến lược và có tầm ảnh hưởng đến uy tín chung của CĐHBVN. Kiểm tra, giám sát các hoạt động của BCH và Cộng đồng.

3. Hội đồng Trưởng lão thường xuyên được Thường trực BCH cung cấp thông tin liên quan đến hoạt động của Cộng đồng để chủ động đề xuất các vấn đề cần tư vấn.

4. Hoạt động của Hội đồng Trưởng lão là hoạt động mở, tùy theo công việc, có thể làm việc tập trung tại văn phòng hoặc tại gia.

Ðiều 4. Chủ tịch và Phó Chủ tịch BCH

1. Chủ tịch BCH có trách nhiệm và quyền hạn:

1.1. Ðại diện pháp nhân và là chủ tài khoản của Cộng đồng họ Bùi Việt Nam trước pháp luật.

1.2. Tổ chức triển khai thực hiện các Nghị quyết của Ðại hội và các quyết định của BCH.

1.3. Chủ trì cuộc họp của BCH và Thường trực.

1.4. Ký quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm và trực tiếp chỉ đạo Chánh Văn phòng.
1.5. Chịu trách nhiệm trước BCH về các hoạt động của Thường trực.

1.6. Thành lập các ban chuyên môn để tư vấn, giúp việc về các vấn đề cụ thể.

1.7. Phê duyệt nhân sự cho các ban và các tổ chức khác của Cộng đồng theo đề nghị của Ban Tổ chức – Nhân sự.

1.8. Chủ trì cuộc họp BCH nhiệm kỳ kế tiếp cho đến khi bầu xong Chủ tịch mới.

2. Các Phó Chủ tịch là người giúp việc Chủ tịch, mỗi Phó Chủ tịch được Chủ tịch phân công phụ trách và chịu trách nhiệm trong một lĩnh vực cụ thể. Trong trường hợp Chủ tịch vắng mặt, một Phó Chủ tịch có thể được uỷ quyền thay mặt Chủ tịch điều hành công việc của BCH.

Ðiều 5. Văn phòng và Chánh Văn phòng

1. Văn phòng là cơ quan hành chính thường trực của BCH CĐHBVN. Chánh Văn phòng do Ban Tổ chức –Nhân sự đề xuất, Chủ tịch BCH bổ nhiệm sau khi được đa số ủy viên BCH biểu quyết chấp nhận.

2. Chánh Văn phòng có nhiệm vụ và quyền hạn:

2.1. Ðại diện cho Văn phòng BCH trong quan hệ giao dịch thường xuyên;

2.2. Tổ chức, điều hành các hoạt động thường xuyên của Văn phòng BCH;

2.3. Ðịnh kỳ báo cáo cho BCH về các hoạt động của Cộng đồng;

2.4. Chuẩn bị và dự các kỳ họp của BCH;

2.5. Lập các báo cáo hàng năm, báo cáo nhiệm kỳ của BCH;

2.6. Quản lý hồ sơ và tài liệu của Cộng đồng (danh sách các thành viên, chi Họ và các tổ chức trực thuộc; ấn phẩm, văn bản giao dịch,…);

2.7. Chịu trách nhiệm trước BCH về các hoạt động của Văn phòng.

Điều 6. Ban Kiểm tra

1. Ban Kiểm tra do BCH bầu ra và chịu sự chỉ đạo, điều hành trực tiếp của Hội đồng Trưởng lão và của Thường trực BCH. Nhiệm kỳ của Ban Kiểm tra theo nhiệm kỳ của BCH.

2. Ban Kiểm tra có các nhiệm vụ, quyền hạn:

2.1. Theo dõi, kiểm tra tư cách đại biểu, các hoạt động của Cộng đồng theo mục đích tôn chỉ đã đề ra;

2.2. Theo dõi, kiểm tra các khoản thu chi tài chính từ Qũy Cộng đồng họ Bùi Việt Nam theo đúng qui định của Điều lệ CĐHBVN và Pháp luật của Nhà nước.

2.3. Kiểm tra việc thi hành Điều lệ CĐHBVN, Nghị quyết của Đại hội, các chủ trương và các chương trình công tác của BCH.

2.4. Kiểm tra về những vấn đề do các thành viên hoặc các cơ quan chức năng Nhà nước yêu cầu. Kết luận về các đợt kiểm tra phải thông báo đầy đủ cho BCH và các thành viên có liên quan.

2.5. Giữa hai kỳ Đại hội, nếu cần thay đổi hoặc bổ sung các thành viên Ban Kiểm tra, Trưởng Ban Kiểm tra phải đề xuất với hội nghị Thường trực để báo cáo Hội đồng Trưởng lão và lấy ý kiến của các uỷ viên BCH. Quyết định thay thế hoặc bổ sung phải được quá nửa tổng số uỷ viên BCH thông qua mới có giá trị.

2.6. Trong khi thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, Ban Kiểm tra có quyền yêu cầu các cá nhân và tổ chức thành viên của Cộng đồng cung cấp mọi thông tin, tài liệu, chứng từ liên quan đến những vấn đề thuộc phạm vi kiểm tra.

Điều 7. Các Ban chuyên môn, giúp việc:

1. Các ban chuyên môn là bộ máy giúp việc cho Thường trực và BCH theo từng lĩnh vực được qui định trong Điều lệ và Phụ lục kèm theo.

2. Căn cứ vào Chương trình công tác của BCH, Ban chuyên môn có nhiệm vụ:

2.1. Thực hiện nhiệm vụ theo lĩnh vực được phân công.

2.2. Kiện toàn chức năng nhiệm vụ, xây dựng Chương trình làm việc cho toàn khóa, xây dựng đề án từng vụ việc, trong đó phản ánh đầy đủ các nội dung: sự cần thiết, mục đích yêu cầu, dự toán chi phí, giải pháp, tổ chức thực hiện,… để báo cáo Thường trực phê duyệt.

2.3. Trước kỳ họp của Thường trực, các Trưởng ban phải gửi nội dung đề án đã chuẩn bị để báo cáo Chủ tịch BCH cho ý kiến.

Điều 8. Các tổ chức, đơn vị trực thuộc CĐHBVN (Trung tâm, Công ty, Câu lạc bộ,…):

Quá trình phát triển của CĐHBVN có thể có các tổ chức như Trung tâm, Công ty hoặc Câu lạc bộ…Các tổ chức này có nhiệm vụ:

1. Phải thực hiện nghiêm chỉnh mục đích, tôn chỉ qui định trong Điều lệ CĐHBVN và của tổ chức mình đã được phê duyệt.

2. Tuỳ theo khả năng thực tế, các đơn vị trực thuộc cần có những đóng góp thiết thực cho Cộng đồng (biểu diễn phục vụ các dịp gặp mặt, ủng hộ Quĩ Cộng đồng họ Bùi Việt Nam, …) để hoạt động của Cộng đồng thêm phong phú.

3. Tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động của mình trước BCH CĐHBVN và trước pháp Luật.

 

                                                                                    Chương II

                                                 NGUYÊN TẮC, CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC

Điều 9. Nguyên tắc làm việc:

1. Nguyên tắc chung: BCH làm việc theo nguyên tắc dân chủ, hiệp thương, quyết định theo đa số uỷ viên có mặt. Trường hợp số phiếu ngang nhau thì quyết định cuối cùng tạm thời thuộc về phía có ý kiến của Chủ tịch BCH. Trường hợp đặc biệt, quyết định cuối cùng theo đa số thành viên có mặt của cuộc họp liên tịch giữa Hội đồng Trưởng lão với Thường trực BCH.

2. Mọi quan hệ, giao dịch thường xuyên trên danh nghĩa BCH ra bên ngoài nói chung đều do Chủ tịch, Phó Chủ tịch được phân công hoặc Chánh văn phòng thực hiện. Trong trường hợp đặc biệt khác phải được sự uỷ quyền của Chủ tịch BCH.

3. Các văn bản giao dịch trên danh nghĩa Cộng đồng, BCH sau khi đã trình Chủ tịch hoặc người được uỷ quyền ký, đều phải đăng ký số văn bản và có bản lưu tại Văn phòng.

Điều 10. Chế độ làm việc của Ban Chấp hành, Ban Thường trực

1. Ban Chấp hành họp thường kỳ mỗi năm một lần và họp bất thường khi cần thiết. Ban Thường trực họp thường kỳ ba tháng một lần (vào sáng Thứ Bảy, tuần thứ nhất của tháng đầu Quý) và họp bất thường khi cần thiết. Nội dung cuộc họp bất thường do Phó Chủ tịch phụ trách lĩnh vực chuẩn bị.

2. Nội dung, chương trình làm việc trong các kỳ họp Ban Chấp hành, Ban Thường trực phải được chuẩn bị kỹ và gửi tài liệu trước ít nhất năm ngày để các thành viên nghiên cứu và chuẩn bị ý kiến đóng góp (trừ trường hợp đặc biệt, đột xuất).

3. Hội nghị Ban Chấp hành, Ban Thường trực phải có nghị quyết hoặc thông báo nội dung kỳ họp bằng văn bản.

4. Khi triển khai nhiệm vụ liên quan đến các ban, các ủy viên Ban Chấp hành, Ban Thường trực thì các bộ phận, cá nhân có liên quan phải phối hợp giải quyết thống nhất, vấn đề còn vướng mắc phải xin ý kiến quyết định của Chủ tịch hoặc Phó chủ tịch được uỷ quyền.

5. Các ủy viên Ban Chấp hành, ủy viên Ban Thường trực phải giữ đúng kỷ luật phát ngôn, nói và làm theo nghị quyết của tập thể.

6. Hàng năm, các ủy viên Ban Chấp hành, Ban Thường trực phải đánh giá kết quả hoạt động, rút ra ưu điểm, khuyết điểm trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.

7. Để thực thi công việc của Cộng đồng được nhanh chóng, tiện lợi và để giảm bớt các cuộc họp; các giao dịch, trao đổi…của các thành viên BCH, Thường trực, … có thể được thực hiện thông qua điện thoại, hộp thư điện tử chung của Văn phòng (hobuivn@gmail.com), các hộp thư cá nhân và trang thông tin điện tử của Cộng đồng (hobuivietnam.com.vn).

 

                                                                                                  Chương III

                                                                        MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC

Điều 11. Đối với Hội đồng Trưởng lão

Ban Chấp hành có trách nhiệm cung cấp kịp thời thông tin liên quan đến hoạt động của Ban Chấp hành, của Cộng đồng cho HĐTL và lắng nghe ý kiến tư vấn của Hội đồng Trưởng lão, phản ánh lại khi thấy chưa phù hợp.

Điều 12. Đối với Ban Chấp hành/Ban Liên lạc tổ chức Thành viên cấp tỉnh

1. Thông qua việc chỉ đạo, triển khai, tổ chức thực hiện của các ủy viên BCH/BLL tổ chức Thành viên cấp tỉnh, Ban Chấp hành chỉ đạo, định kỳ xem xét hoạt động của tổ chức Thành viên, nắm tình hình tổ chức và hoạt động; hướng dẫn việc định kỳ sơ kết, tổng kết.

2. Tổ chức Thành viên ở địa phương báo cáo định kỳ hàng năm và các vấn đề đột xuất về công tác Dòng họ với Ban Thường trực.

Điều 13. Đối với các tổ chức của Cộng đồng

Ban Thường trực lập các cơ quan tham mưu, giúp việc: Văn phòng, các Ban và các đơn vị trực thuộc Cộng đồng và quyết định chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của các cơ quan, đơn vị theo Quy chế này. Văn phòng, các ban, các đơn vị trực thuộc Cộng đồng chịu sự quản lý và điều hành của Ban Thường trực.

 

                                                                                                     Chương IV

                                                                            ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 14. Ủy viên Ban Chấp hành, ủy viên Ban Thường trực, ủy viên Ban Kiểm tra, các ban chuyên môn, các tổ chức trực thuộc có trách nhiệm thực hiện nghiêm chỉnh quy chế này.

Điều 15. Qui chế này có 4 chương, 15 điều, đã được Ban Chấp hành Cộng đồng Họ Bùi Việt Nam Khoá II thông qua và có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Việc sửa đổi, bổ sung Quy chế phải do Ban Chấp hành xem xét, quyết định.

Văn phòng phối hợp với Ban Tổ chức-Nhân sự, Ban Kiểm tra giúp Ban Chấp hành theo dõi việc thực hiện Quy chế này./.

                                                                                                                                 Hà Nội, ngày 16 tháng 6 năm 2013  

                                                                                                                                           T/M BCH CĐHBVN

                                                                                                                                                     Chủ tịch                         

                                                                                                                            GS. Thiếu tướng Bùi Phan Kỳ (Đã ký)